Tiểu luận Xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong đất. Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, càng ngày càng có nhiều nhà máy, khu công nghiệp tập trung được xây dựng và đưa vào hoạt động tạo ra một khối lượng sản phẩm công nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong toàn Phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước này đơn giản mà tiết kiệm tối đa chi phí. Phương pháp này sử dụng tia cực tím để khử Cr có nồng độ pH là 2 và thêm oxalate. Xử lí nước nhiễm kim loại nặng bằng phương pháp trao đổi ion Phương pháp trao đổi ion thường sử dụng để loại bỏ sắt và mangan có trong nước cực kỳ hiệu quả. ô nhiễm kim loại nặng trong đất nông nghiệp 3.3.1 Các giải pháp công nghệ và kỹ thuật • Xử lý đất nông nghiệp ô nhễm kim loại nặng - - - Các KLN có thể tồn tại trong đất dưới nhiều dạng khác nhau, hấp phụ, liên kết với các chất hữu cơ, vô cơ, hoặc tạo thành các hợp chất phức tạp Do đó việc xử lý Quả bom nặng 115kg được xử lý an toàn. Ảnh: Bộ CHQS tỉnh Trà Vinh Theo Bộ CHQS tỉnh Trà Vinh, quả bom được thu gom, xử lý là loại 250 bảng, dài 1 m (nặng 115kg), do Mỹ sản xuất, còn sót lại trong thời kỳ chiến tranh. SVTH: TR00NG THIU KIM LINH 5 5 3.2.2. Cơ chế của xử lý kim loại nặng bằng thực vật Phytodegradation (phân hủy): Các chất ôxử LÝ Ôhữu cơ bị phân hủy (chuyển nhiễm NHIỄM KLN TRONG ĐẤT hóa) hoặc bị khoáng hóa bởi các enzymes chuyên biệt trong tế bào thực vật: 1/ Xử lý kim loại nặng trong bùn thải bằng giải pháp ổn định hóa rắn kết hợp với phụ gia HSOB Công nghệ THS sử dụng phụ gia BOF1 và BOF2 để khử mùi hôi thối của bùn thải. Sau đó hỗn hợp bùn thải, đá, xi măng được trộn đều với nước đã pha phụ gia HSOB để tạo thành vữa bê tông. Không độc hại hoặc ít độc hại và tạo thành chất trơ không tan trong nước. Đồng thời, kiểm điểm, xử lý đối với đơn vị, cán bộ thiếu trách nhiệm, buông lỏng trong quản lý, kiểm tra an toàn về PCCC&CNCH đối với địa bàn, cơ sở. - Theo Công an, thời điểm quán bar phát cháy đang được sửa chữa, nghi do hàn cắt kim loại, tia lửa hàn bén vào ANaB. Tình trạng nước sinh hoạt nhiễm kim loại nặng khá phổ biến ở Việt Nam. Cùng Viteko tìm hiểu về tác hại, cách nhận biết cũng như xử lý nước nhiễm kim loại qua bài viết dưới đây. I. Kim loại nặng là gì? Tại sao lại xuất hiện trong nước. Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng riêng lơn hơn 5g/cm3, có số nguyên tử cao và thường thể hiện tính kim loại ở nhiệt độ phòng. Kim loại nặng được chia làm 3 loại các kim loại độc Hg, Cr, Pb, Zn, Cu, Ni, Cd, As, Co, Sn,…, những kim loại quý Pd, Pt, Au, Ag, Ru,…, các kim loại phóng xạ U, Th, Ra, Am,…. Ở dạng nguyên tố thì kim loại nặng không có hại, nhưng khi tồn tại ở dạng ion thì kim loại nặng lại rất độc hại cho sức khỏe chúng ta. Nước bị nhiễm kim loại xuất phát từ hai nguyên nhân chính Do nước thải từ các hoạt động sản xuất của con người, chưa được xử lý, hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu đã thải thẳng ra ngoài môi trường. Khi nguồn nước mặt bị ô nhiễm sẽ khiến các chất ô nhiễm thấm dần vào mạch nước ngầm, khiến nguồn nước bị nhiễm kim loại Do các yếu tố tự nhiên, điều kiện thổ nhưỡng, chứa các kim loại trong lòng đất. Hoạt động xả thải công nghiệp là nguyên nhân chính khiến nước bị nhiễm kim loại nặng Theo tài liệu của Cơ quan năng lượng và nguyên tử Quốc tế IAEA thì hiện nay, hàng năm độc tố gây ra bởi các kim loại đã vượt quá tổng số độc tố gây ra bởi chất thải phóng xạ và chất thải hữu cơ. hại của việc ô nhiễm kim loại nặng trong nước Sử dụng nước nhiễm kim loại nặng trong một thời gian dài gây ra các tác động tiêu cực đến sức khỏe như Cơ thể tích lũy hàm lượng lớn kim loại nặng sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nặng nề, gây tổn thương não, co rút các bó cơ, kim loại nặng tiếp xúc với màng tế bào ảnh hưởng đến quá trình phần chia DNA, dẫn đến thai chết, dị dạng, quái thai của các thế hệ sau. Một số kim loại nặng còn có thể ra các căn bệnh ung thư như ung thư da, ung thư vòm họng, ung thư dạ dày. Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ EPA và Cơ quan Quốc tế Nghiên cứu về Ung thư IARC coi kim loại nặng là tác nhân gây ung thư lớn ở người. Nước nhiễm kim loại gây cản trở quá trình trao đổi chất trong cơ thể, việc hấp thụ chất dinh dưỡng và quá trình bài tiết cũng trở nên khó khăn hơn. Kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển. Làm rối loạn tiêu hóa, rối loạn tim mạch, rối loạn chức năng hệ thống thần kinh… loại kim loại nặng trong nước SắtFe Sắt có rất nhiều trong các mạch nước ngầm ở Việt Nam, chúng thường tồn tại dưới dạng Fe2+, khiến nước có mùi tành. Khi được bơm lên khỏi mạch đất, Fe 2+ gặp oxy và chuyển hóa thành Fe 3+, khiến nước có màu nâu đỏ. Theo tiêu chuẩn nước uống và nước sạch, hàm lượng sắt trong nước phải nhỏ hơn mg/l. Nếu vượt quá con số này, nước sẽ bị ô nhiễm sắt còn gọi là nhiễm phèn, sử dụng trong một thời gian dài sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Tìm hiểu chi tiết về Nước giếng khoan nhiễm sắt. Tác hại và cách xử lý hiệu quả Mangan Mn Mangan cũng là kim loại nặng thường được tìm thấy trong nước ngầm. Chúng thường tạo ra lớp cặn màu đen bám vào thành và đáy của các dụng cụ chứa nước, bồn cầu… Theo quy định nước uống và nước sạch, hàm lượng mangan trong nước phải nhỏ hơn mg/l. Vượt quá con số này sẽ gây ra tác hại nghiêm trọng đối với sức khỏe. Asen As Asen thường tồn tại trong nước ở dạng hợp chất vô cơ và hữu cơ. Quy định về nồng độ của asen trong nước sạch phải nhỏ hơn mg/l, đối với nước uống lượng asen không được vượt quá mg/l. Đồng bằng sông hồng là khu vực có nồng độ nước nhiễm asen cao. Sử dụng nước có hàm lượng Asen vượt quá quy định gây nhiều ảnh hướng xấu đến sức khỏe như Ngộ độc asen ở người Gây ung thư và tăng sắc tố cơ thể Nhiễm độc gan Ảnh hưởng đến hệ miễn dịch Tìm hiểu chi tiết về Nước nhiễm Asen? Tác hại, cách nhận biết và xử lý Chì Pb Chì xuất hiện trong nước chủ yếu là do hiện tượng ăn mòn đường ống và do nước thải công nghiệp từ các hoạt động sản xuất của con người. Theo quy định về nước sạch và nước uống, lượng chì trong nước không được vượt quá mg/l. Sử dụng nước nhiễm kim loại chì gây ra các tác hại Gây ngộ độc Mệt mõi, thiếu máu khó chịu Tăng huyết áp, tổn thương não Ảnh hưởng đến tế bào. Tìm hiểu chi tiết về Nước nhiễm chì? Tác hại, nhận biết và xử lý Crom Cr Crom trong nước tồn tại ở dạng Cr III, Cr VI. Cr III không độc, tuy nhiên CrVI được xếp vào chất độc nhóm 1, với khả năng gây ung thư cho con người và vật nuôi. Ngoài ra chúng còn gây viêm loét dạ dày, ruột non, viêm gan, thân… Crom tồn tại trong nước chủ yếu đến từ nguồn nước thải của các nhà máy mạ điện, nhuộm, da, chất nỗ, mực in. Theo quy chuẩn về nước uống va sinh hoạt của Bộ y Tế, hàm lượng Crom trong nước không được vượt quá mg/l Cadimi Cd Cadimi là kim loại thường tìm thấy trong nước ngầm. Nước nhiễm cadimi do nước ngầm thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau trong quá trình di chuyển. Theo quy định Cadimi phải dưới mg/l. Sử dụng nước chứa Cadimi vượt quá tiêu chuẩn gây ra các tác hại Tổn thương nghiêm trọng cho thận và xương Tình trạng viêm phế quản, thiếu máu. Bệnh cấp tính ở trẻ em. Thủy ngân Hg Thủy ngân tồn tại trong nước chủ yếu ở dạng hợp chất của thủy ngân. Bằng đường hô hấp, thấm qua da hoặc ăn uống thủy ngân đi vào cơ thể sẽ phản ứng với axit amin chứa lưu huỳnh, các hemoglobin, abumin; có khả năng liên kết màng tế bào, làm thay đổi hàm lượng kali, thay đổi cân bằng axit bazơ của các mô, làm thiếu hụt năng lượng cung cấp cho tế bào thần kinh. Trong nước, metyl thủy ngân là dạng độc nhất, nó làm phân liệt nhiễm sắc thể và ngăn cản quá trình phân chia tế bào. Hàm lượng thủy ngân cho phép trong nước là mg/l. Vượt quá con số này sẽ gây ra các tác hại nghiệm trọng đối với sức khỏe như Gây ngộ độc Nguyên nhân gây đột biến, dị dạng ở người. Làm rối loạn cholesterol Kẽm Zn Nước nhiễm kẽm thường là nước mặt. Nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm là do nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp sản xuất không được xử lý, thải trực tiếp ra môi trường bên ngoài. Lượng kẽm trong nước không nên vượt quá 3mg/l. Vượt quá con số này có thể gây các tác hại Thiếu máu ảnh hưởng xấu đến sự phát triển cơ bắp Gây hại cho tế bào Gây đau bụng Đồng Cu Đồng cũng là kim loại thường được tìm thấy trong nước. Để đảm bảo an toàn, lượng đồng trong nước phải nhỏ hơn 2mg/l. Sử dụng nước bị nhiễm kim loại đồng gây ra các tác hại Độc tố cho tế bào Kích thích niêm mạc và ăn mòn Gây ức chế hệ thần kinh trung ương. Molybden Mo Molybden là kim loại nặng thường được tìm thấy ở các nguồn nước gần các khu vực nhiễm nước thải từ các nghành thuốc nhuộm, gốm sứ, thủy tinh, hóa dầu…Theo quy định lượng molybden trong nước uống phải nhỏ hơn g/l. kiểm tra kim loại nặng trong nước Để kiềm tra đầy đủ về các kim loại trong nước, cũng như nồng độ cũng chúng, bạn nên mang mẫu nước đến các cơ quan xét nghiệm để kiểm tra. Xét nghiệm mẫu nước giúp xác định thành phần cũng như nồng độ kim loại có trong nước Ngoài ra bạn có thể nhận biết một số kim loại phổ biến trong nước thông qua các mẹo được liệt kê bên dưới. Tuy nhiên bạn cần phải lưu ý rằng các cách này hoàn toàn không xác định được nồng độ của chúng. Canxi Nước nhiễm canxi cảm quan nhìn rất trong, có vị ngang ngang, khó uống. Đun sôi sẽ thấy cặn trắng ở đáy ấm. Mangan Nước nhiễm mangan thường có mùi tanh, đục, có màu vàng và thường tạo lớp cặn đen đóng bám vào thành và đáy dụng cụ chứa nước. Sắt Nước nhiễm sắt thường có màu vàng đụcmàu phèn, có mùi tanh của kim loại, nếm có vị chua. V. Phương pháp xử lý nước nhiễm kim loại nặng pháp xử lý trong công nghiệp pháp kết tủa hóa học Phương pháp này dựa trên phản ứng hóa học giữa chất đưa vào nước và kim loại cần tách khỏi nước. Ion kim loại sẽ kết hợp với ion hydroxit hoặc ion khác để kết tủa, sau đó được tách ra bằng phương pháp lắng hoặc lọc. Tùy vào từng kim loại mà chọn các chất kết tủa phù hợp. Sử dụng phương pháp kết tủa hóa học để loại bỏ kim loại nặng trong nước. Ưu điểm Đơn giản, dễ áp dụng Các hóa chất thường rẻ, dễ mua, chi phí xử lý thấp Hiệu quả cao, xử lý cùng lúc nhiều kim loại khác nhau. Phù hợp được áp dụng ở các nhà máy quy mô lớn Nhược điểm Xử lý không triệt để khi nồng độ kim loại nặng cao Phát sinh bùn thải trong quá trình xử lý, cần phải xử lý bùn pháp hấp phụ Phương pháp này sử dụng các vật liệu có bề mặt xốp hấp thụ được các chất hòa tan trên bề mặt như than hoạt tính, than bùn, oxit sắt, các vật liệu polymer tổng hợp… Có 2 phương pháp hấp phụ phổ biến là hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học Hấp phụ vật lý là sự tương tác yếu nhờ lực hút tĩnh điện giữa ion kim loại nặng và các tâm hấp phụ trên bề mặt chất hấp phụ. Phương pháp này phù hợp để thu hồi các kim loại có giá trị kinh tế, kim loại hiếm và tái tạo lại chất hấp phụ. Hấp phụ hóa học là phản ứng tạo liên kết hóa học giữa ion kim loại nặng và nhóm chức của chất hấp phụ, hay kim loại nặng sẽ tạo phức với chất hấp phụ. Liên kết này bền khó phá vỡ nên gần như không thu hồi được kim loại cũng như không tái tạo được chất hấp phụ. Ưu điểm Phù hợp với nguồn nước có nồng độ kim loại thấp Đơn giản dễ áp dụng Có thể tái tạo chất hấp phụ, giảm chi phí Nhược điểm Chi phí xử lý cao do giá thành của vật liệu hấp phụ khá cao Chỉ xử lý được ở nồng độ thấp. pháp sinh học Phương pháp này sử dụng các vi sinh vật đặc trưng chỉ sinh sống trong môi trường nước nhiễm kim loại nặng. Các vi sinh vật này thường là nấm, vi khuẩn hoặc tảo… Cơ chế xử lý nước nhiễm kim loại nặng bằng phương pháp sinh học diễn ra như sau Giai đoạn 1 tích tụ các kim loại nặng và sinh khối, làm giảm nồng độ các kim loại này trong nước thải Giai đoạn 2 sau khi hấp thụ kim loại và tăng sinh khối đến mức tối đa vi sinh vật thường lắng xuống đáy hình thành bùn. Sau giai đoạn này cần tách bùn ra khỏi nước thải. Cần phải loại bỏ bùn sinh khối sau khi cần xử lý bằng phương pháp sinh học Ưu điểm Xử lý được ô nhiễm ở mức độ cao Diện tích bề mặt riêng và sinh khối lớn Giá thành tương đối thấp so với các phương pháp khác Nhược điểm Cần mặt bằng lớn để xây dựng bể chứa Thời gian lưu lâu Phát sinh chi phí xử lý bùn pháp xử lý đối với các hộ gia đình. Đối với các hộ gia đình, để xử lý nước giếng khoan nhiễm kim loại nặng, bạn nên sử dụng các hệ thống lọc có khả năng loại bỏ các kim loại khỏi nước. Tùy thuộc vào công suất cũng như nhu cầu sử dụng, bạn có thể chọn một trong hai hệ thống lọc sau a. Máy lọc nước RO Máy lọc nước RO với công nghệ lọc thẩm thấu ngược, không chỉ có khả năng loại bỏ các kim loại trong nước mà còn có thể lọc sạch 99% các vi khuẩn, tạp chất độc hại khác. Nước sau là nước tinh khiết, có thể uống trực tiếp. Tuy nhiên các loại máy này công suất lọc thấp, thường chỉ đủ đáp ứng nguồn nước cho nhu cầu uống, không thể đáp ứng đủ nước cho mục đích sinh hoạt hằng ngày. Màng lọc RO giúp loại bỏ 99% các chất độc hại có trong nước. b. Sử dụng các hệ thống lọc nước giếng khoan chuyên dụng Các hệ thống này được thiết kế, sử dụng các vật liệu lọc chuyên dụng xử lý nước nhiễm kim loại, cũng như các vấn đề ô nhiễm khác có trong nước. Nước sau khi qua hệ thống đạt chuẩn nước sinh hoạt của bộ y tế. Hệ thống lọc Viteko xử lý kim loại nặng trong nước hiệu quả. Nếu có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi cần được tư vấn, hãy liên hệ với VITEKO qua hotline để được tư vấn và giải đáp. Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng riêng >5g/cm3 như thủy ngân Hg, cadimi Cd, chì Pb, Asen As, Thiếc Sn, Crom Cr, đồng Cu, kẽm Zn, mangan Mn, thường không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hóa của các thể sinh vật và tích lũy trong cơ thể chúng. Do độ hòa tan trong nước của các kim loại này cao nên chúng có thể hấp thụ tốt vào cơ thể sinh vật, nếu sự tích lũy diễn ra với nồng độ cao và vượt quá giới hạn cho phép có thể gây ra nhiễm độc và tổn hại trầm trọng đến cơ thể sinh vật. Các kim loại nặng đều được tìm thấy tự nhiên trên Trái Đất, và hiện nay sự tích lũy nồng độ cao của chúng đang dần hình thành với số lượng lớn do các hoạt động chung của con người đến từ công nghiệp khai khoáng mỏ, nguồn thải từ các nhà máy khu công nghiệp, các chế phẩm công nông nghiệp. Hình 1 Chu trình đường đi của kim loại nặng trong tự nhiên. Nguyên nhân dẫn đến nguồn nước bị nhiễm kim loại nặng là gì? Kim loại nặng khi có nồng độ vượt quá 5g/cm3 sẽ là yếu tố ảnh hưởng nguy hiểm đến môi trường nói chung và sức khỏe con người nói riêng bao gồm như suy giảm sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể, tổn thương hệ thần kinh cũng như các cơ quan, ung thư hay trong trường hợp cực đoan có thể dẫn đến tử vong. Trẻ em có thể bị hấp thụ kim loại nặng từ thực phẩm cao hơn người lớn do nhu cầu tiêu thụ thức ăn cho cơ thể trẻ em lớn hơn. Các kim loại nặng có thể liên kết các thành phần tế bào quan trọng, như các protein cấu tạo, các enzyme, và các axit nucleic và can thiệp vào chức năng của chúng. Triệu chứng và hiệu quả của việc nhiễm độc kim loại nặng có thể khác nhau tùy theo hợp chất kim loại hoặc kim loại, và liều lượng thời gian tích lũy nhưng kết quả cuối cùng là ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ thần kinh trung ương và ngoại biên, hệ thống tuần hoàn hay cấu trúc cơ thể. Hình 2 Một số biểu hiện khi nhiễm độc kim loại nặng Các quy định về nồng độ kim loại nặng trong nước đã được thiết lập để giảm thiểu tối đa sự phơi nhiễm của con người và môi trường. Đó là quy định về loại cũng như nồng độ giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng có mặt trong nước. Hình 3 Bảng giới hạn nồng độ kim loại nặng tối đa theo cơ quan bảo vệ môi sinh Hoa Kỳ Hầu hết việc ô nhiễm kim loại nặng hiện nay đến từ ngành công nghiệp hiện đại và nước thải chứa số lượng lớn chất thải kim loại nặng có thể được sản xuất từ nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Quá trình mạ điện và xử lý bề mặt kim loại tạo ra một lượng đáng kể các chất thải chứa các kim loại nặng như Cd, Zn, Pb, Cr, Ni, Cu,… Ngoài ra một số nguồn chất thải kim loại đáng kể khác như sản xuất mạch in thiếc, chì, niken,..., chế biến gỗ Cu, As, Cr,..., sản xuất chất màu vô cơ Cr, Cd,..., chế biến dầu mỏ Ni, Cr,... Những phương pháp xử lý nguồn nước bị nhiễm kim loại nặng hiệu quả Hiện nay do sự phát triển về kinh tế, kéo theo là sự gia tăng dân số nên số lượng khí thải và nước thải ngày càng bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng từ công nghiệp và giao thông vận tải. Các kim loại nặng nói chung lại khó loại bỏ bằng các phương pháp xử lý nước thải thông thường và nếu chúng xâm nhập vào các nguồn nước sinh hoạt ở mức độ cao hơn giới hạn cho phép sẽ là nguồn gốc của các bệnh hiểm nghèo. Gần đây nhiều phương pháp xử lý kim loại nặng đã được nghiên cứu và phát triển với mục tiêu chi phí thấp, hiệu quả cao đồng thời giảm lượng nước thải và cải thiện chất lượng xử lý. Trong những năm gần đây, phương pháp hấp phụ đã trở thành một trong những biện pháp xử lý hiệu quả, việc tìm kiếm các chất hấp phụ kim loại nặng có chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo liên kết kim loại nặng đã tăng lên. Các chất hấp phụ có thể có nguồn gốc khoáng chất, hữu cơ vật liệu polime, sản phẩm phụ nông nghiệp, chất thải nông nghiệp, sinh học sinh khối. Ngoài ra phương pháp lọc màng cũng ngày càng được sử dụng phổ biến do sự hoạt động đơn giản và hiệu quả như màng siêu lọc UF, màng lọc nano NF, thẩm thấu ngược RO; phương pháp điện phân, xử lý xúc tác quang học cũng là những kỹ thuật sáng tạo và có triển vọng trong công cuộc giảm nồng độ các kim loại nặng trong nước ở mức độ xử lý công nghiệp. Mặc dù có nhiều kỹ thuật có thể áp dụng trong việc xử lý hiệu quả sự ô nhiễm kim loại nặng tuy nhiên với phương án xử lý cho nguồn nước gia đình chúng ta sẽ tìm hiểu một số cách cho phù hợp với nguồn nước hay điều kiện kinh tế, nhu cầu sử dụng riêng. Dưới đây là ba phương pháp phổ biến nhất hiện nay trong xử lý kim loại nặng. Phương pháp kết tủa hóa học Cơ chế của phương pháp này chính là việc bổ sung các hóa chất để làm kết tủa các ion kim loại hòa tan trong nước sau đó loại bỏ chúng bằng hình thức lắng cặn hoặc lọc. Kết tủa hóa học được sử dụng rộng rãi nhất là kết tủa hydroxit. Đối với các ion kim loại nặng có thể dựa vào tính chất hydroxit của chúng không tan trong nước để sử dụng các dung dịch kiềm như NaOH, CaOH2, nâng pH để thu được kết tủa dạng hydroxit. Mn+ + nNaOH → MOHn ↓ + nNa+ 2Mn+ + nCaOH2 → 2MOHn ↓ + nCa2+ *M là ion kim loại nặng Trong quá trình kết tủa hydroxit, bổ sung chất kết dính như phèn, muối sắt, polime hữu cơ có thể làm tăng khả năng loại bỏ các kim loại nặng và mỗi kết tủa hydroxit kim loại sẽ có độ lắng đọng cực đại ở dải pH khác nhau. * Ưu điểm - Đơn giản, dễ sử dụng với nguồn nguyên liệu dễ kiếm - Xử lý được nhiều kim loại cùng lúc với hiệu quả xử lý cao. * Nhược điểm - Tạo ra lượng chất kết tủa thải sau khi lắng cặn - Khó điều chỉnh pH trong nước khi dùng tác nhân kết tủa là dung dịch kiềm. - Không xử lý triệt để khi nồng độ kim loại quá cao. - Giảm hiệu quả xử lý khi có mặt tác nhân tạo phức với hydroxit trong nguồn nước xử lý Ngoài ra dựa vào đặc tính muối không tan của các kim loại nặng, có thể xử lý bằng cách kết tủa muối sunfua tuy nhiên nguy cơ tiềm ẩn của phương pháp này chính là thực hiện kết tủa ở môi trường axit và dễ dẫn đến sự hình thành khí độc H2S. Hơn nữa phương pháp kết tủa muối sunfua kim loại còn có xu hướng hình thành dạng keo tụ gây khó khăn cho vấn đề lắng đọng tách cặn sau đó. Phương pháp hấp phụ Sự hấp phụ hiện nay được công nhận là một phương pháp đạt hiệu quả cao và tính kinh tế trong xử lý nước nhiễm kim loại nặng. Trong xử lý nước, hấp phụ là quá trình hút chất hòa tan lên bề mặt xốp. Vật liệu có khả năng hấp phụ kim loại nặng như than hoạt tính, cát mangan, zeolit, laterit, đá ong, chất hấp phụ hữu cơ, chất hấp phụ sinh học,… Cơ chế chung của hấp phụ là sự tương tác nhờ lúc hút tĩnh điện giữa ion kim loại nặng với các tâm hấp phụ trên bề mặt chất hấp phụ hấp phụ vật lý hay là sự liên kết thông qua phản ứng hóa học giữa ion kim loại nặng và các nhóm chức của tâm hấp phụ hấp phụ hóa học *Ưu điểm - Xử lý hiệu quả kim loại nặng ở nồng độ thấp và có tính chọn lọc cao. - Đơn giản, dễ sử dụng với nguồn nguyên liệu đa dạng * Nhược điểm - Chi phí xử lý cao. - Định kỳ thay thế hoặc thực hiện tái sinh vật liệu hấp phụ. Phương pháp lọc màng Hiện nay công nghệ lọc màng đã được ứng dụng rất phổ biến trong ngành xử lý nước với các loại màng khác nhau cho thấy rất nhiều hứa hẹn cho việc loại bỏ kim loại nặng vì hiệu quả cao, vận hành dễ dàng và tiết kiệm không gian. Các loại màng được sử dụng để loại bỏ kim loại khỏi nước thải là siêu lọc UF, công nghệ lọc nano NF, thẩm thấu ngược RO, điện thẩm tách,… Sau đây là giới thiệu sơ bộ về một số loại màng lọc - Màng siêu lọc UF Ultra Filtration là màng siêu lọc sợi rỗng thẩm thấu với kích thước lỗ màng từ 0,1~0,001µm do vậy chủ yếu ngăn lại virus, vi khuẩn, bụi, hydroxit kim loại, chất keo, nhũ tương, chất rắn lơ lửng… - Lọc nano NF công nghệ lọc cho phép loại bỏ các vật thể có kích thước từ 0,001- 0,01 µm trở lên ra khỏi nước, ngoài ra vật liệu NF có thể phản ứng với các chất trên bề mặt, hấp phụ, hấp thụ các chất hóa học. - Lọc thẩm thấu ngược RO là công nghệ lọc cho phép loại bỏ các vật thể có kích thước từ 0,0005µm trở lên ra khỏi dung dịch. Áp suất làm việc từ 2-70 bar. Công nghệ RO loại bỏ đến hơn 99 % các muối hòa tan, ion kim loại theo lý thuyết chỉ có phân tử nước có kích thước khoảng 0,0002µm có thể đi qua màng RO Hình 5 So sánh các phương pháp lọc màng Dựa vào tính chất cũng như đặc điểm của mỗi phương pháp lọc, có thể thấy rằng hiện nay công nghệ lọc thẩm thấu ngược RO đang có khả năng loại bỏ cao kim loại nặng trong nước hơn các loại màng lọc khác. Tuy nhiên mỗi loại màng lọc đều có ưu nhược điểm riêng, việc sử dụng hợp lý loại màng lọc cho từng nguồn nước phụ thuộc vào từng điều kiện xử lý cụ thể. Siêu lọc UF Lọc nano NF Thẩm thấu ngược RO Ưu điểm - Tiết kiệm chi phí - Không có nước thải, không dùng điện - Vật liệu lọc không xâm nhập vào nguồn nước - Tiết kiệm chi phí - Loại bỏ được asen khỏi nguồn nước - Không có nước thải, không dùng điện - Công nghệ tiên tiến, dễ sử dụng. - Loại bỏ hoàn toàn tạp chất trong nước - Phù hợp với nhiều nguồn nước khác nhau Nhược điểm - Tuổi thọ màng lọc thấp - Các ion kích thước nhỏ hơn sẽ không bị màng giữ lại. - Cần xác định rõ nguồn nước đầu vào. - Tuổi thọ màng thấp - Muối khoáng và các ion kích thước nhỏ hơn sẽ chui qua lỗ màng. - Cần xác định rõ nguồn nước đầu vào. - Nước sau lọc thiếu khoáng chất. - Có nước thải Hình 6 Bảng so sánh các loại màng lọc Ngoài các phương pháp phổ biến trên, hiện nay còn có nhiều các phương pháp xử lý kim loại nặng khác được sử dụng như trao đổi ion, điện phân, điện thẩm tách, đông và kết tụ, tuyển nổi - Trao đổi ion đã được ứng dụng rộng rãi để loại bỏ kim loại nặng từ nguồn nước. Tuy nhiên, nhựa trao đổi ion phải được tái sinh bằng hóa chất và quá trình tái tạo có thể gây ô nhiễm thứ cấp nghiêm trọng. Và chi phí tốn kém cũng là một nhược điểm của phương pháp này, đặc biệt là khi xử lý một lượng lớn nước có chứa kim loại nặng ở nồng độ thấp. - Sử dụng phương pháp xử lý nước nhiễm kim loại nặng bằng cách đông kết tụ có đặc điểm làm lắng cặn bùn và làm sạch nước tốt. Tuy nhiên, phương pháp này liên quan đến việc tiêu thụ hóa chất và tạo ra khối lượng bùn thải. - Tuyển nổi là biện pháp cung cấp một số ưu điểm hơn so với các phương pháp thông thường như chọn lọc kim loại cao, hiệu quả loại bỏ cao, chi phí vận hành thấp và sản xuất bùn đậm đặc nhưng những bất lợi liên quan đến chi phí đầu tư ban đầu cao, chi phí bảo trì vận hành cao và phù hợp với công suất xử lý nguồn nước quy mô công nghiệp. - Kỹ thuật xử lý nước bằng phương pháp điện phân, điện thẩm tách có ưu điểm nhanh chóng và được kiểm soát tốt đòi hỏi phải có ít hóa chất hơn, giảm năng suất và sản sinh ít bùn hơn. Tuy nhiên, các công nghệ điện hóa liên quan đến đầu tư vốn ban đầu cao và cung cấp điện đắt tiền, điều này hạn chế sự phát triển của nó. Mặc dù các phương pháp này đều thể sử dụng cho việc xử lý nước nhiễm kim loại nặng tuy nhiên việc lựa chọn phương pháp nào hợp lý hoàn toàn phụ thuộc vào nồng độ kim loại nặng trong nước, thành phần nước, chi phí đầu tư và vận hành, sự tác động đến môi trường và điều kiện thực hiện. Ô nhiễm kim loại nặng trong nước đang là một trong những vấn đề quan trọng nhất trên thế giới khi liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người. Để đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt hiện nay về môi trường cũng như sức khỏe, rất nhiều phương pháp xử lý nước nhiễm kim loại nặng đã được đưa ra để giải quyết và loại bỏ hoàn toàn . Trong đó các biện pháp kết tủa hóa học, hấp phụ trao đổi ion, lọc màng là nghiên cứu và được ứng dụng thường xuyên nhất hiện nay đặc biệt là phương pháp lọc màng thẩm thấu ngược RO với những ưu điểm vượt trội. Tùy vào nguồn nước cũng như nhu cầu và mối lo ngại về sức khỏe, hãy lựa chọn phương pháp đơn giản, an toàn, tiết kiệm và hiệu quả nhất cho nguồn nước của gia đình. Nhắc đến kim loại nặng là gì, phần lớn chúng ta đều biết rằng chúng cực kỳ có hại đối với sức khỏe con người. Thậm chí, có nhiều người rơi vào tình trạng nguy kịch khi sử dụng nguồn nước nhiễm kim loại nặng. Tuy nhiên đến nay, nhiều người vẫn không biết rõ kim loại nặng là gì cũng như những giải pháp để khắc phục tình trạng nhiễm kim loại ra sao. Do đó, những thông tin được bật mí dưới đây sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc bảo vệ sức khỏe của gia loại nặng là gì và những đặc điểm cơ bản nhấtKim loại nặng là gì? Kim loại nặng được quy ước là những nguyên tố có khối lượng riêng trên 5g/cm3, thường thể hiện tính kim loại ở nhiệt độ phòng và có số lượng nguyên tử khá loại nặng cũng là tập hợp các chất có thể gây ô nhiễm cho môi trường, đặc biệt là nguồn nước sinh hoạt. Bản thân các kim loại nặng này chứa yếu tố nhiễm bẩn rất lớn và chứa nhiều độc tố độc hại. Do đó, khi tồn tại trong môi trường, chúng có thể gây độc với nồng độ thấp hoặc cực kỳ độc cho cơ thể con người khi nhiễm loại nặng là gì và những đặc điểm cơ bản nhấtTuy nhiên, trên thực tế, kim loại nặng không phải lúc nào cũng độc. Vai trò của kim loại nặng là gì? Một trong những vai trò của kim loại nặng chính là các chất cần thiết cho việc trao đổi chất, sản sinh năng lượng diễn ra bên trong cơ thể con người. Tuy nhiên, chúng chỉ tốt khi ở một hàm lượng cho phép nhất định. Trong trường hợp quá định mức cho phép, những kim loại này sẽ trở nên cực độc hại và ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của con loại nặng có thể được chia thành 3 nhóm, dựa theo tính chất của chúng ở nhiệt độ thường, bao gồm– Nhóm kim loại độc như Pb, Hg, Zn, Cr, Cd, Ni, Cu, As, Sn, Co,…– Nhóm kim loại quý như Ag, Au, Ru, Pd, Pt,…– Nhóm kim loại phóng xạ U, Am, Th, Ra,…Một số kim loại nặng độc hại nhất trong nướcThạch tín AsenAsen là một chất độc nguy hiểm có trong nướcThạch tín hay Asen là nguyên tố có ký hiệu hóa học là As. Trong tự nhiên, thạch tín có trong cả nước, đất, không khí và thực tín cực độc, được mệnh danh là “Vua của các loại chất độc”. Người trưởng có thể tử vong khi chỉ uống một lượng asen nhỏ bằng nửa hạt ngô. Loại á kim này thâm nhập vào cơ thể con người qua 3 con đường da, hô hấp và ăn có 2 dạng tổng hợp chất hữu cơ và vô cơ. Ở dạng hợp chất hữu cơ, asen có độc tính ít hơn so với ở dạng hợp chất vô cơ. Với nồng độ thấp thì Asen có khả năng kích thích sự sinh trưởng nhưng Asen nồng độ cao sẽ gây nhiễm độc cho động thực Quy chuẩn của Bộ Y tế, lượng Asen cho phép là 10 µg/L đối với nước uống trực tiếp và ngưỡng cho phép là 50 µg/L đối với nguồn nước là kim loại nặng cực độc ảnh hưởng đến chất lượng nướcChì có ký hiệu hóa học là Pb, cũng được xếp là một trong những kim loại nặng nhất tồn tại trong người có thể bị ngộ độc kim loại nặng khi nhiễm Chì vào cơ thể. Thông qua đường hô hấp, nguồn thức ăn và nước uống, Chì đi vào cơ thể con người sẽ phát tán chất độc đến hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh ngoại biên và tác động tới hệ enzim có nhóm hoạt động chứa khác, ở trong cơ thể, Chì ít bị đào thải ra ngoài mà cứ tích tụ dần dần rồi mới gây độc. Nhiễm độc kim loại nặng Chì ở mức độ nhẹ, con người có thể mắc các bệnh như đau bụng, viêm khớp, viêm thận, cao huyết áp, tai biến, ảnh hưởng đến sinh sản… còn nhiễm độc mức độ nặng có thể dẫn đến tử với nước uống đóng chai, nước uống trực tiếp và nước ngầm, hàm lượng Chì cho phép là 10 µg/L dựa theo quy chuẩn về nước sinh hoạt của Bộ Y Tế.CadmiumNguồn nước nhiễm Cadmium sẽ rất độc hại để uốngCadmium hay Cadimi có ký hiệu hóa học là Cd, là một kim loại nặng được dùng nhiều trong ngành công nghiệp luyện kim, sản xuất pin và đồ nhựa. Đây cũng là một trong những kim loại nặng nhất có trong nguồn nước sử dụng hiện đi vào cơ thể người qua thuốc lá, thức ăn, nước uống và hô hấp. Dựa theo Quy chuẩn của bộ Y tế, hàm lượng cho phép trong nước uống của Cadmium là 3 µg/L và trong nước ngầm là 5 µg/ ngânThủy ngân là kim loại nặng độc hại nhất có trong nướcThủy ngân là kim loại nặng nhất có trong nước mà ta cần chú ý. Tính độc của thủy ngân Hg phụ thuộc vào dạng hóa học. Thủy ngân là kim loại nặng có ánh bạc, ở dạng nguyên tố có đặc tính tương đối trơ và không có độc. Nhưng ở nhiệt độ thường, thủy ngân rất dễ bay hơi và gây độc cho người hít trong nước, metyl thủy ngân là dạng có độc tố cao nhất, có thể làm phân liệt các nhiễm sắc thể và ngăn chặn quá trình phân chia của tế bào. Trẻ em nếu bị ngộ độc kim loại nặng thủy ngân sẽ bị phân liệt và co giật không chủ động, thậm chí nhiễm độc não, suy nhược thần kinh, mù lòa hoặc suy Quy chuẩn của Bộ Y tế quy định, thủy ngân được phép có trong nước với hàm lượng là 6 µg/L đối với nước uống đóng chai và đối với nước ngầm là 1 µg/ hòa vào nguồn nước từ nước thải công nghiệpCrom có trong nước dưới 2 dạng là Cr III và CrVI. Trong khi Crom III không có độc tố thì ngược lại Crom VI lại gây độc cho động thực vật. Kim loại này từ lượng nước thải của các nhà máy mạ điện, nhuộm thuộc da, mực in, chất nổ,… hòa lẫn vào trong nguồn nước trong môi người sử dụng nguồn nước có chứa Crom vượt ngưỡng quy định sẽ dẫn đến mắc các bệnh nghiêm trọng như viêm gan, viêm thận, loét dạ dày, ung thư phổi…Quy chuẩn về hàm lượng Crom cho phép đối với nguồn nước uống đóng chai và nước ngầm của bộ Y tế là 50 µg/ nguyên nhân gây ra tình trạng nước nhiễm kim loại nặngKim loại nặng có thể tồn tại ở nhiều môi trường khác nhau, nguy hiểm nhất là ở nguồn nước vì chúng ta sử dụng nguồn nước hàng ngày trong sinh hoạt như tắm giặt, nấu nướng và thậm chí là uống trực tiếp,… Nếu nước sinh hoạt chứa kim loại nặng sẽ trở thành “vũ khí giết người” đe dọa đến mạng sống của chính chúng ta. Vậy bạn có biết nguyên nhân khiến nước bị nhiễm kim loại nặng là gì hay không?Những nguyên nhân gây ra tình trạng nước nhiễm độc kim loại nặngMột số nguyên nhân tiêu biểu có thể kể đến nhưCác loại thiết bị máy móc, độ vật sử dụng công nghệ sau khi hỏng hóc không được tiêu huỷ, xử lý theo đúng quy trình. Do đó, những kim loại nặng có từ các đồ vật này thâm nhập vào nguồn nước, thức ăn bằng nhiều cách khác chất thải khai thác, nước rỉ ở các bãi rác phế thải hoặc từ các khu công nghiệp cao trong thành phố nhưng chưa được xử lý triệt để chảy về sông ngòi, kênh rạch, ảnh hưởng trực tiếp từ các nguồn nước sinh hoạt được bơm loại nặng trong đất lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến mạch nước ngầm, từ đó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt nước con chứa kim loại nặng gây ra những nguy hại gì cho con người?Những tác hại mà nước chứa kim loại nặng gây ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của chúng ta. Vì hàm lượng lớn kim loại nặng có trong nước nhưng rất khó nhận biết bằng mắt thường, do đó khi vô tình sử dụng chúng ta sẽ gặp những biến chứng nguy hại đến sức khỏe. Vậy tác hại của nước chứa kim loại nặng là gì? Chúng có thực sự đáng sợ như cách nhiều người vẫn nói hay không?Nước chứa kim loại nặng gây ra những nguy hại gì cho con người?Gây ra bệnh itai itaiItai Itai là một căn bệnh từng rất phổ biến tại Nhật Bản nhưng lại không được quá nhiều người Việt Nam biết đến. Đây là một chứng bệnh có thể là xốp xương khớp, khiến chúng trở nên giòn và dễ gãy nếu như vận động mạnh. Theo thời gian, xương ngày càng trở nên yếu đi và người nhiễm bệnh gần như không thể di chuyển bình thường. Thậm chí họ còn phải chịu đựng những cơn đau đớn kéo nhân gây ra chứng bệnh này chính là Cadmium, một dạng kim loại nặng tồn tại trong nước. Đặc biệt, kim loại này không cần thiết đối với sinh thái của con người nên dù chỉ ở nồng độ thấp, độc tính chúng mang lại cũng vô cùng lớn. Camium được xem là một trong các kim loại nặng có khả năng gây hại rất lớn đối với sức khỏe của con người. Không chỉ xương khớp, chúng còn có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác như nội tạng, hệ thần kinh, sinh lý,…Tổn thương nội tạng và hệ thần kinhChromium, Đồng, Niken, Kẽm, Asen đều là những kim loại có giá trị trong sản xuất công nghiệp. Nhưng mặt trái chính là chúng có thể khiến nội tạng bị tổn thương và ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Khi hàm lượng kim loại này tồn tại quá nhiều trong cơ thể, chúng sẽ khiến da bị viêm loét, chức năng của gan và thận đều bị đình trị. Không chỉ vậy, hệ thần kinh cũng trở nên rối loạn và suy thương nội tạng và hệ thần kinhTrong một vài trường hợp, bạn còn có thể rơi vào tình trạng nôn mửa, cơ thể kiệt sức, đi đứng không vững. Bên cạnh đó, Niken cũng có tác hại xấu khi chúng làm ảnh hưởng đến hoạt động của hồng cầu, là tác nhân dẫn đến nguy cơ mắc bệnh ung thư ở người. Do đó nếu dùng nước bị nhiễm kim loại nặng, sức khỏe của mạnh sẽ không thể đảm bảo và trường hợp xấu nhất chính là mất hưởng đến sinh lý, thai nhiĐáp án cho câu hỏi tác hại của kim loại nặng là gì còn có việc gây ảnh hưởng đến sinh lý, thai nhi. Thuỷ ngân có trong nước khi xâm nhập vào cơ thể sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của cơ thể. Quá trình trao đổi và tổng hợp các chất yếu đi khiến các cơ quan khác không được bổ sung đầy đủ các chất cần thiết để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Đặc biệt, đối với phụ nữ mang thai thì thai nhi chính là nơi chịu ảnh hưởng nhiều huỷ tế bào sinh họcKhi lượng kim loại nặng đưa vào cơ thể càng lớn thì những tác hại chúng gây ra lại càng kinh khủng. Theo đó, chúng có thể phá huỷ tế bào sống và làm cản trở quá trình nhân đôi tế bào. Điều này không chỉ khiến cơ thể suy nhược mà còn gia tăng nguy cơ bị tấn công từ các yếu tố có hại bên huỷ tế bào sinh họcPhương pháp xử lý kim loại nặng trong nướcĐể đảm bảo an toàn cho chất lượng cuộc sống sinh hoạt hàng ngày thì những cách làm sạch nước dính kim loại nặng đang nhận được sự quan tâm của rất nhiều người hiện nay. Tuy nhiên bạn có biết cách xử lý hiệu quả kim loại nặng là gì hay không? Dưới đây là những phương pháp phổ biến nhất được nhiều người lựa chọnXử lý sinh họcXử lý sinh học nước kim loại nặng là gì? Bản chất của phương pháp xử lý sinh học chính lại lợi dụng hoạt động của các loại vi khuẩn để xử lý những nguồn bị nhiễm kim loại nặng. Một số loại thuỷ sinh đang được nhiều người lựa chọn sử dụng hiện nay có thể kể đến như Phigateites, Lemna, Eichhornia hay Azolla, Typha, …Nhưng xử lý kim loại nặng bằng vi sinh vật lại tương đối hạn chế theo mục đích sử dụng. Vì sau khi xử lý kim loại nặng trong nước, những sinh vật này không thể chuyển hóa hay biến mất. Lâu dần, khi số lượng thuỷ sinh vượt ngưỡng mức định cho phép, chúng lại thành yếu tố gây hại. Do đó, quá trình xử lý kim loại nặng bằng vi sinh vật chỉ được dùng cho các loại nước thải, không thể dùng cho nước pháp xử lý kim loại nặng trong nướcXử lý bằng công nghệ giàn mưaNếu bạn muốn biết phương pháp hiệu quả nhất xử lý nước uống nhiễm kim loại nặng là gì thì công giàn mưa có lẽ là một cái tên bạn nên tìm hiểu. Vì cách áp dụng đơn giản và chi phí cũng không cao nên chúng được sử dụng khá phổ biến. Khi áp dụng, các kim loại nặng có trong nước sẽ bị tiến hành Oxy hóa ngay trong nước và tạo thành các kết tủa. Những kết tủa này sẽ đóng cặn lại bên dưới bình chứa, không còn lơ lửng trong máy lọc nước điện giảiKhi tìm hiểu cách xử lý nước nhiễm kim loại nặng là gì thì chắc chắn bạn sẽ thấy các dòng máy lọc nước điện giải được nhắc đến rất nhiều. Thiết bị này đang được đánh giá là một trong những cách lọc kim loại nặng trong nước không chỉ hiệu quả mà từ đó còn có thể tạo ra nhiều cấp độ nước quý máy lọc nước điện giảiNhờ vào thiết kế bộ lọc đặc biệt, nước đầu vào sau khi qua bộ phận lọc không chỉ loại sạch bụi bẩn mà kim loại nặng cũng sẽ được giữ lại. Nguồn nước được lọc xong không chỉ sạch, tinh khiết mà còn cực giàu khoáng chất. Tiếp đến, chúng sẽ được dẫn vào bình điện phân và phân tách thành những phân tử nước mới nhỏ và giàu vi khoáng hơn rất nhiều. Việc sử dụng loại nước điện giải này thường xuyên sẽ cực kỳ tốt và có lợi cho sức mua máy điện giải loại bỏ kim loại nặng ở đâu?Không chỉ muốn biết phương pháp lọc nước kim loại nặng là gì mà nhiều người còn quan tâm đến chất lượng nước được sử dụng trong sinh hoạt hiện nay. Và với những giá trị lớn lao mang lại, các loại máy lọc điện giải trở thành sản phẩm cực hot được mọi người săn đón. Vậy bạn có biết nên mua những dòng máy này ở đâu chính hãng chất lượng hay không?Nên tìm mua máy lọc nước điện giải chính hãng ở đâu bạn có biết?VITAMIA hiện đang là một đơn vị phân phối máy lọc nước điện giải hàng đầu nhận được sự tin tưởng lớn từ khách hàng. Tại đây, chúng tôi chuyên nhập khẩu các dòng máy chất lượng cao đến từ Nhật Bản và có hoá đơn chứng từ xác thực. Đặc biệt, Vitamia cũng có rất nhiều dịch vụ tư vấn, hỗ trợ nhằm mang tới cho khách hàng những dịch vụ tuyệt vời nhất. Đó là lý do vị thế của Vitamia trên thị trường vẫn luôn vững vàng ở top hiểu kim loại nặng là gì và sự nguy hại của chúng khi ở trong nước là điều cần thiết với mỗi người. Thông quá đó, bạn sẽ luôn chủ động được trong việc bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và những người xung quanh. Do đó, nếu muốn tìm mua máy lọc nước điện giải để nâng cao khả năng xử lý nước nhiễm kim loại, bạn có thể liên hệ với VITAMIA theo Hotline 056 919 8888 hoặc website nhé.

xử lý kim loại nặng