Còn thẻ an toàn lao động là thẻ an toàn được cấp cho cá nhân trực tiếp tham gia lao động sản xuất (Thuộc nhóm 3, 4, và nhóm 5) theo Nghị định 44/2016/ NĐ-CP. Chứng chỉ. Căn cứ pháp lý. Căn cứ theo nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2016 quy định đối tượng, nội
Nghị định 62/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội × {{Title}} L aw N et .vn
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động; Căn
Trường hợp sử dụng người lao động theo hình thức khoán việc, thông qua nhà thầu, thuê lại lao động, người sử dụng lao động (trong trường hợp cho thuê lại lao động là người sử dụng lao động của bên thuê lại lao động) phải chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định tại Nghị định này.
a) Người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung nội dung về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;
Đứng trước tình thế này, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 44/2016/NĐ-CP (Gọi tắt là nghị định 44 an toàn lao động)quy định về một số yếu tố bắt buộc trong an toàn vệ sinh lao động. Đây được xem là động thái góp phần thúc đẩy và nâng cao công tác an toàn vệ sinh
Phạm vi điều chỉnh. Nghị định này quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Cán bộ, công chức nữ giữ các chức vụ, chức danh dưới đây: a) Phó Trưởng ban, cơ quan Đảng ở
6KBSb. Huấn luyện an toàn lao động là một vấn đề quan trọng mà bất kỳ công ty nào cũng phải thực hiện. Dù công ty có mô hình nhỏ hay lớn, dịch vụ hay sản xuất thì việc huấn luyện là hết sức cần tâm huấn luyện an toàn lao động vệ sinh lao động theo nghị định 44/2016/NĐ-CP. Dựa vào luật an toàn lao động vệ sinh lao động ngày 25/06/2016. căn cứ theo nghị định số 39/2016/NĐ-CP về một số điều luật an toàn, vệ sinh lao động có hiệu lực từ ngày 01/07/2016. Và căn cứ theo nghị định 44/2016 NĐ-CP quy định về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị máy móc, đo kiểm môi trường lao động. Huấn luyện an toàn lao động gồm 6 nhóm 1,2,3,4,5,6. Đối tượng huấn luyện an toàn vệ sinh lao tượng huấn luyện an toàn nhóm 3Nội dung huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao vụ huấn luyện an toàn vệ sinh lao luyện an toàn nhóm luyện an toàn nhóm luyện an toàn nhóm luyện an toàn nhóm chứng nhận huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. Đối tượng huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. Theo nghị định 44 huấn luyện an toàn. Đối tượng huấn luyện atvslđ được chia thành các nhóm 1,2,3,4,5,6 như sau Đối tượng huấn luyện an toàn nhóm 1 Người quản lý phụ trách công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động. + Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương. + Cấp phó của người đứng đầu theo quy định. Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động. Đối tượng huấn luyện an toàn nhóm 2 Người làm công tác an toàn lao động vệ sinh lao động. + Cán bộ chuyên trách hoặc bán chuyên trách về an toàn lao động vệ sinh lao động tại cơ sở + Người trực tiếp giám giát an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc Đối tượng huấn luyện an toàn nhóm 3 Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Đối tượng huấn luyện an toàn nhóm 4 Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động. Đối tượng huấn luyện an toàn nhóm 5 Người làm công tác y tế Đối tượng huấn luyện an toàn nhóm 6 Người làm công tác an toàn vệ sinh viên. Nội dung huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động. Trung tâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao động của chúng tôi. Là một trong những trung tâm huấn luyện an toàn uy tín chất lượng hàng đầu việt nam. Chúng tôi có đội ngũ giảng viên với nhiều năm kinh nghiệm, tài liệu, giáo trình dạy luôn đầu tư và mới nhất. Dưới đây là một số nội dung huấn luyện an toàn từ nhóm 1 đến nhóm 6 Huấn luyện an toàn nhóm 1. a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. b Các Nghiệp vụ về công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh. Huấn luyện an toàn nhóm 2. Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Nội dung huấn luyện chuyên ngành Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại. Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Nghiệp vụ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở. Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động. Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động. Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm. Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp. Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động. Nghiệp vụ công tác tự kiểm tra. Công tác Điều tra tai nạn lao động. Những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động. Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động. Huấn luyện an toàn nhóm 3. a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. b Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động. Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động. Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên. Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh. Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân. Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp. c Nội dung huấn luyện chuyên ngành Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm. Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động. Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động. Huấn luyện an toàn nhóm 4. a Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động. chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động. kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động. Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên. Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh. Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp. b Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Huấn luyện an toàn nhóm 5. a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. b Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở. Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động. Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động. Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh. c Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động Yếu tố có hại tại nơi làm việc. Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại. Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống. Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp. Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu. Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc. An toàn thực phẩm. quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động. Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp. Lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc. Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Huấn luyện an toàn nhóm 6. Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên. Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. Chúng tôi có đầy đủ điều kiện huấn luyện an toàn vệ sinh lao động các nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5, nhóm 6. Một số danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt thuộc nhóm 3 theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vệ sinh lao động của cục an toàn lao động- Bộ lao động thương binh và xã hội cấp. Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline 0896621900. Để đơn vị chúng tôi gửi đầy đủ hồ sơ năng lực cho quý công ty của bạn nha.
Số hiệu 44/2013/NĐ-CP Loại văn bản Nghị định Nơi ban hành Chính phủ Người ký Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành 10/05/2013 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết Quy định mới về nội dung hợp đồng lao động Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 44/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động HĐLĐ với những điểm nội bật sauNgười lao động ký HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động mà hai bên thuộc đối tượng tham BHXH bắt buộc, BHTN thì nơi ký HĐLĐ đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc, BHTN. Đối với BHYT bắt buộc, nơi ký HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất có trách nhiệm tham quy định cũ, nơi HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất hoặc thời gian dài nhất có trách nhiệm tham gia BHXH, BHTN, sử dụng lao động của các HĐLĐ còn lại có trách nhiệm chi trả khoản tiền tương đương với mức đóng BHXH, BHTN, BHYT cùng lúc với kỳ trả lương của người lao định có hiệu lực từ ngày 01/07/2013, thay thế Nghị định 44/2003/NĐ-CP. THE GOVERNMENT - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom - Happiness - No 44/2013/ND-CP Hanoi, May 10, 2013 DECREE DETAILING THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE LABOR CODE REGARDING LABOR CONTRACTSPursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;Pursuant to the June 18, 2012 Labor Code;Pursuant to the November 29, 2005 Law on Enterprise;At the proposal of the Minister of Labor, Invalids and Social Affairs;The Goverment promulagtes the Decree detailing the implementation of a number of articles of the labor code regarding labor contracts,Chapter 1..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 1. Scope of regulationThis Decree details the implementation of the Labor Code regarding participation in compulsory social insurance, unemployment insurance and medical insurance of employees when enter into labor contracts with many employers; content of labor contracts applied to employees who are hired to do as directors in enterprises with capital contributed by the State; the orders of and procedures for announcement of invalid labor contracts of labor inspectorate and handling of invalid labor contracts. Article 2. Subjects of application1. Employees as prescribed in clause 1 Article 3 of the Labor Employers as prescribed in clause 2 Article 3 of the Labor The agencies, organizations and individuals relating to contents specified in Article 1 of this 3. Interpretation of terms In this Decree, the following terms are construed as follows1. Enterprises with capital contributed by the State mean enterprises operating in accordance with the Law on enterprises of which the State holds under 100% of the charter capital..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Heads of inspectorate teams mean the heads of the inspectorate teams implementing the task of labor inspectorate, including Heads of inspectorate teams of the provincial Departments of Labor, Invalids and Social Affairs, the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs and Heads of specialized inspectorate teams of Departments, General Departments attached the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs. Chapter IN COMPULSORY SOCIAL INSURANCE, UNEMPLOYMENT INSURANCE AND MEDICAL INSURANCE OF EMPLOYEES WHEN ENTER INTO LABOR CONTRACTS WITH MANY EMPLOYERS Article 4. Responsibility for participation in compulsory social insurance, unemployment insurance and medical insurance of employers and employees 1. Responsibility for participation in compulsory social insurance, unemployment insurance and medical insurance of employers and employeesa. Employees when enter into labor contracts with many employers and employees and employers subject to participation in compulsory social insurance and unemployment insurance, the employees and employers of the first labor contracts shall be responsible for participation in compulsory social insurance and unemployment insurance as prescribed by law. The employers of remaining labor contracts shall be responsible for paying the amounts equal to the payable levels of compulsory social insurance and unemployment insurance belonging to their responsibility as prescribed by law at the same time with the salary term of employees. b. When a labor contract which employee and employer participating in the compulsory social insurance and unemployment insurance terminates or changes and the employee and employer not subject to participation in the compulsory social insurance and unemployment insurance, the employee and employer subject to participation in the compulsory social insurance and unemployment insurance of the following labor contract shall participate in the compulsory social insurance and unemployment insurance as prescribed by law. 2. Responsibility for participation in compulsory medical insurance of employers and employees.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66The employers of remaining labor contracts shall be responsible for paying the amounts equal to the payable levels of medical insurance belonging to their responsibility as prescribed by law on medical insurance at the same time with the salary term of employees. b. When a labor contract which employee and employer participating in the compulsory medical insurance terminates or changes and the employee and employer not subject to participation in the compulsory medical insurance, the employee and employer subject to participation in the compulsory medical insurance of the labor contract with the highest salary level in the remaining labor contracts shall be responsible for participation in the compulsory medical insurance as prescribed by law. 3. The change of responsibility for participation in compulsory social insurance, unemployment insurance and medical insurance as prescribed in point b, clause 1, point b clause 2 of this Article is provided as follows a. Employees and employers shall be responsible for amending and supplementing contents on the compulsory social insurance, unemployment insurance and medical insurance in labor contracts as prescribed by law;b. Employees shall be responsible for notification and sending of the social insurance books, medical insurance cards and other relevant papers to employers of the following labor contract for Employees shall be responsible for notification and enclosing copies of labor contracts which have been signed or amended and supplemented or terminated to the remaining employers for 5. Responsibilities of employers with respect to employees suffering occupational accidents or occupational illnesses1. If employees suffer occupational accidents or occupational illnesses during the course of implementation of work, task under labor contract with employers where participating in the compulsory social insurance, employers and social insurance organizations shall solve regimes for employees as prescribed by law. Within 02 working days, after employees suffer occupational accidents or are defined to suffer occupational illness, employers shall notify in writing the employers of the remaining labor contract about health status of If employees suffer occupational accidents or occupational illnesses during the course of implementation of work, task under labor contract with employers which do not participate in the compulsory social insurance and medical insurance for employees, employers shall .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b. Pay full salary under labor contract for employees who suffer occupational accidents or occupational illness and have to stop work in treatment duration;c. Pay compensation or allowance for employees as prescribed in clause 3 or clause 4 Article 145 of the Labor Code;d. Notify in writing the employers of remaining labor contracts about the health status of employees. 3. Employers of labor contracts are not entitled to unilaterally terminate the labor contracts with employees suffering occupational accidents, occupational illness in the treatment duration, except case specified in point b clause 1 Article 38 of the Labor Code. When employees have recovered health, the employers and employees may agree on further implementation of labor contracts or amending and supplementing content of labor contract or termination of the signed labor contracts as prescribed by OF LABOR CONTRACTS APPLIED TO EMPLOYEES WHO ARE HIRED TO DO AS DIRECTORS IN ENTERPRISES WITH CAPITAL CONTRIBUTED BY THE STATEArticle 6. Content of labor contracts applied to employees who are hired to do as directors in enterprises with entire capital owned by the State1. Name, address of enterprises with entire capital owned by the State; full name; date of birth; ID number of the Chairperson of Members' Council or the President of Company..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Two parties shall define the duration of labor contract that is between full 12 months and 36 limit for the employer and the hired director to agree for termination of labor contract or extension of labor contract or concluding a new labor contract shall be agreed by two parties but not exceed 45 days before the expiry day of labor contract. In case of prolonging duration of labor contract, duration of labor contract shall be agreed by parties but not exceed 12 months. 4. Works entitled to do, works not entitled to do and responsibilities for implementation of work of the hired directors shall comply with regulations of Working loacation of the hired directors. 6. Content, time limit, responsibilities for protection of business secret, technological secret of the hired directors and handling of Rights and obligations of the employer, includinga. To assure capital, assets and other force sources for the hired director to implement his/her To provide information for the hired director to implement his/her work; c. To inspect, supervise, assess the efficiency of work implementation of the hired director; .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66dd. Other rights and obligations as prescribed by law;e. Other rights and obligations agreed by two Rights and obligations of the hired director, includinga. To implement the works already concluded;b. To report difficulties during the course of implementation of work already concluded and propose remedial solutions;c. To report situation of management and use of capital, assets, laborers and other force sources;d. Other rights and obligations as prescribed by law;e. Other rights and obligations agreed by two Benefits of the hired director, including.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b. Bonus, advance amounts and payment of bonus;c. The time for work and the time for rest;d. Social insurance, medical insurance, unemployment insurance as prescribed by law;dd. Training and improving the qualifications and skills to implement the works already concluded;e. Equipment for working,means for travelling, information, contact, and other supplementations;g. Other benefits agreed by two Conditions, process, procedures for amending and supplementing labor contract, unilaterally terminating labor contract. 11. Powers and duties of the employer and the hired director when labor contract is terminated. 12. Labor discipline, material duties, settlement of labor disputes and complaints. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 7. Content of labor contracts applied to employees who are hired to do as directors in enterprises with capital contributed by the StateContent of labor contract applied to employees who are hired to do as directors in enterprises with capital contributed by the State shall be agreed by Members' Council or Board of Directors and the hired director for application of provisions in Artice 6 of this Decree. Chapter ORDERS OF AND PROCEDURES FOR ANNOUNCEMENT OF INVALID LABOR CONTRACTS OF LABOR INSPECTORATE AND HANDLING OF INVALID LABOR CONTRACTSSECTION 1. THE ORDERS OF AND PROCEDURES FOR ANNOUNCEMENT OF INVALID LABOR CONTRACTS OF LABOR INSPECTORATE Article 8. The competence of announcement of invalid labor contracts of labor inspectorate The Chief Inspectors of the provincial Departments of Labor, Invalids and Social Affairs have the competence to announce invalid labor contracts. Article 9. The orders of and procedures for announcement of invalid labor contracts of labor inspectorate 1. During inspection or settlement of complaints, denunciations on labor, if detect content of labor contract to be violated and belong to one of cases specified in Article 50 of the Labor Code, the head of inspectorate team or independent labor inspectors or persons assigned the specialized inspectorate task shall make record on violated cases and suggest employers, employees to amend and supplement the violated labor contracts. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Within 03 working days, after the expiry date of amending and supplementing the violated labor contracts, if two parties fail to amend and supplement, the head of inspectorate team or independent labor inspectors or persons assigned the specialized inspectorate task shall send the record together with copies of violated labor contracts to the Chief Inspectors of the provincial Department of Labor, Invalids and Social Affairs where enterprise locates its head office. 4. Within 03 working days, after receiving the record on violated case, the Chief Inspectors of the provincial Department of Labor, Invalids and Social Affairs shall consider and issue decision on announcement of the invalid labor Decision on announcement of the invalid labor contracts must be sent to the employer and each employee related to the invalid labor contracts, organization representing labor collective and the labor state management agency where the enterprise located its head office. SECTION 2. HANDLING OF THE INVALID LABOR CONTRACTS Article 10. Handling of the partial invalid labor contracts 1. Within 03 working days, after receiving the decision on announcement of the partial invalid labor contracts, the employer and employee must amend and supplement the labor contract by signing Annex of labor contract or concluding new labor contract as prescribed by In time since labor contract is announced to be partially invalid untill two parties amend and supplement the part already announced to be invalid, rights and interests or employee shall be solved according to labor regulations, collective labor agreement if any and law provisions on the invalid labor contract has salary lower than law provisions on labor, labor regulations, collective labor agreement that are applying, two parties may re-agree as prescribed in clause 1 of this Article. The employer shall return the difference between the agreed salary and the salary in the invalid labor contract according to the actual working time of employee but not exceed 12 11. Handling of the completely invalid labor contracts .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. Labor contract of which whole content contrary to law shall be canceled when there is decision on announcement of the completely invalid labor Within 03 working days, after receiving the decision on announcement of the completely invalid labor contract because whole its content provided rights and interests of employee at the levels lower than law provisions on labor, labor regulations, collective labor agreement that are applying, the employer and employee are responsible for concluding new labor contract as prescribed by law on time as from labor contract is announced to be completely invalid,untill two parties conclude new labor contract, rights and interests of employees shall be solved as prescribed in clause 2 Article 10 of this Within 03 working days, after receiving the decision on announcement of the completely invalid labor contract because the work already concluded in labor contract by two parties is work prohibited by law, the employer and employee are responsible for concluding new labor contract as prescribed by law on failing to conclude new labor contract, the employer will be responsible for paying an amount to employee, this amount is agreed by two parties but at least for each working year it will be one month regional minimum salary which is announced by the Government at time of decision on announcement of the completely invalid labor contract. 5. Within 03 working days, after receiving the decision on announcement of the completely invalid labor contract because its content restrained or prevented the rights to establish, accede and operate in Trade Union of employees, the employer and employee are responsible for signing new labor contract as prescribed by law on 12. Initiating lawsuits or complaining related to decision on announcement of invalid labor contracts If the employer or employee does not agree with decision on announcement of the invalid labor contract, the employer or employee may initiate lawsuits at the Court or complain with the competent state agencies as prescribed by 5..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 13. Effect1. This Decree takes effect on July 01, The Government’s Decree No. 44/2003/ND-CP, of May 09, 2003, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Labor Code regarding labor contracts and all previous documents which are contrary to this Decree hereby cease to be effective on the effective date of this Decree. Article 14. Responsibility for implementation1. The Minister of Labor, Invalids and Social Affairs shall guide implementation of this The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities, the concerned agencies, enterprises, organizations and individuals shall have to implement this BEHALF OF THE GOVERNMENT PRIME MINISTER Nguyen Tan Dung.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66
CHÍNH PHỦ - Số 44/2015/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2015 Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt 2. Rà soát quy hoạch xây dựng1. Rà soát quy hoạch xây dựng nhằm kiểm soát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt và là một trong những căn cứ để quyết định việc điều chỉnh quy Nội dung báo cáo rà soát quy hoạch xây dựng bao gồma Rà soát tình hình lập, triển khai các quy hoạch có liên quan, các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng được duyệt và kế hoạch thực hiện quy Đánh giá các mục tiêu đã thực hiện, các tác động, hiệu quả của việc thực hiện theo quy hoạch được Phân tích những yếu tố mới trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực lập quy Các kiến nghị và đề Hồ sơ báo cáo rà soát quy hoạch xây dựng gồm Văn bản báo cáo, bản vẽ in màu tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý có liên 3. Bản đồ phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng1. Bản đồ phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng là bản đồ địa hình tại thời điểm tổ chức lập quy hoạch xây Trường hợp chưa có bản đồ địa hình thì phải khảo sát đo đạc để lập bản đồ theo yêu cầu của từng loại đồ án quy hoạch xây Trường hợp đã có bản đồ địa hình nhưng chưa phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch hoặc chỉ có bản đồ địa chính thì thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung, đảm bảo cho yêu cầu lập đồ án quy hoạch xây dựng và cắm mốc giới theo quy hoạch xây Bản đồ địa hình được lập bởi cơ quan có tư cách pháp nhân, trên cơ sở phạm vi khu vực trực tiếp nghiên cứu lập quy hoạch và căn cứ theo nhiệm vụ quy hoạch, dự toán kinh phí khảo sát được cơ quan có thẩm quyền phê 4. Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước được cân đối trong kế hoạch hàng năm để lập và tổ chức thực hiệnb Quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù nếu có.c Quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh Quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng được sử dụng cho các công việc sau đâya Lập hồ sơ, khảo sát địa hình phục vụ lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật - Lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, dự toán chi phí lập bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch xây dựng; - Thu thập số liệu, khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật - Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch; - Lấy ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý nhà nước về đồ án quy hoạch xây dựng; - Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư trong quá trình lập quy hoạch; - Quản lý nghiệp vụ công tác lập quy Tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật- Công bố quy hoạch, lập kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng;- Cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng được duyệt. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về việc cắm mốc giới theo quy hoạch xây 5. Quản lý nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng1. Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm quản lý kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng; kiểm soát việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo khối lượng thông qua hợp đồng kinh tế. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám Trách nhiệm lập kế hoạch kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựnga Bộ Xây dựng lập danh mục dự án quy hoạch xây dựng và kế hoạch kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm đối với các quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng tổ chức lập và các quy hoạch xây dựng khác do Thủ tướng Chính phủ Ủy ban nhân dân các cấp lập danh mục dự án quy hoạch xây dựng và kế hoạch kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm đối với các quy hoạch xây dựng trong phạm vi quản lý hành chính, trừ các quy hoạch xây dựng quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều Bộ Xây dựng công bố định mức, đơn giá hoặc phương pháp xác định chi phí cho công tác quy hoạch xây Bộ Tài chính hướng dẫn việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn cho công tác quy hoạch xây II QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG3. Các vùng liên huyện trong một tỉnh, các vùng huyện được lập quy hoạch xây dựng vùng theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trên cơ sở đề xuất của Sở Xây dựng các tỉnh Sở Quy hoạch - Kiến trúc các thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng yêu cầu quản lý, làm cơ sở lập quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù, các quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chung các đô thị thuộc Khái quát vùng lập quy hoạch xây dựng và các dự báo phát triển của các ngành có liên Dự báo sơ bộ quy mô dân số, đất đai, tỷ lệ đô thị hóa, tiềm năng, động lực phát triển, theo từng giai đoạn 10 năm, 20 năm; đề xuất lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực Những yêu cầu khác liên quan đến đặc điểm riêng của từng Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng phải đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể saua Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, sử dụng đất đai, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và những yếu tố mang tính đặc thù của Đánh giá, rà soát việc thực hiện các quy hoạch đang có hiệu Xác định mục tiêu phát triển, tốc độ đô thị hóa, tính chất, tiềm năng và động lực phát triển Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu về đất đai, tỷ lệ đô thị hóa theo các giai đoạn phát triển 10 năm, 20 năm; xác định các chỉ tiêu kỹ thuật theo mục tiêu phát Đánh giá môi trường chiến lược - Những vấn đề môi trường có phạm vi tác động lớn; - Hiện trạng nguồn gây ô nhiễm lớn, các vùng bị suy thoái môi trường, các vùng sinh thái cảnh quan. Xác định các nội dung bảo vệ môi trường ở quy mô cấp vùng; - Dự báo xu thế các vấn đề môi trường do tác động của việc lập và thực hiện quy hoạch; - Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi Phạm vi, ranh giới, quy mô dân số, đất đai vùng quản Quy định về các vùng phát triển, các không gian phát triển kinh Quy định về quản lý hệ thống đô thị và nông Quy định về vị trí, vai trò, chức năng, quy mô các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng, liên Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với các công trình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật chính theo tuyến mang tính chất vùng, liên vùng và các biện pháp bảo vệ môi Quy định về bảo tồn các di sản thiên nhiên, các công trình kiến trúc có giá trị, khu danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử, văn hóa trong Phân công và quy định trách nhiệm quản lý quy hoạch cho các cấp chính quyền địa phương trong vùng theo đồ án quy hoạch xây dựng Các quy định khác theo chức năng đặc thù của Các khu chức năng đặc thù trong và ngoài đô thị được thực hiện lập quy hoạch xây dựng theo quy định tại Nghị định Các khu vực trong khu chức năng đặc thù hoặc các khu chức năng đặc thù có quy mô dưới 500 ha, theo yêu cầu quản lý và phát triển, được lập quy hoạch phân khu xây dựng làm cơ sở xác định các dự án đầu tư xây dựng và lập quy hoạch chi tiết xây Các khu vực trong khu chức năng đặc thù, khi thực hiện đầu tư xây dựng thì lập quy hoạch chi tiết xây dựng để cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và làm cơ sở cấp giấy phép xây Trường hợp dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư thì tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng hoặc giấy phép quy hoạch; đảm bảo việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với không gian kiến trúc khu Luận cứ phạm vi, ranh giới lập quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù; cơ sở căn cứ lập quy hoạch; xác định mục tiêu, nhiệm vụ của quy Xác định tính chất, vai trò của khu chức năng đặc thù trong vùng; xây dựng tầm nhìn. Dự báo sơ bộ quy mô dân số, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo mục tiêu phát triển của khu vực; xác định các chỉ tiêu cơ bản về đất đai và hạ tầng kỹ Nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng; nghiên cứu khai thác tiềm năng, động lực phát triển; định hướng tổ chức không gian, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu khác theo mục tiêu phát triển đặc thù của khu Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực Luận cứ, xác định phạm vi, ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch phân Xác định các chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch xây dựng vùng đã được phê Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng; các yêu cầu về phân khu chức năng, tổ chức không gian, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt và khu vực xung Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược và các yêu cầu khác phù hợp với mục tiêu phát triển đặc thù của khu Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựnga Xác định ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch chi tiết; chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ Nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng; yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phù hợp với quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xây dựng đã được phê duyệt; yêu cầu về đánh giá môi trường chiến Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm; tiến độ và tổ chức thực Thời gian lập nhiệm vụ đối với quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù không quá 02 tháng; đối với quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù không quá 01 tháng; đối với quy hoạch chi tiết xây dựng không quá 01 Tùy thuộc vào từng khu chức năng đặc thù, nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù phải đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể saua Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế xã hội, dân số, lao động, văn hóa, sử dụng đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường và những yếu tố đặc thù của khu Xác định mục tiêu, động lực phát triển của khu chức năng đặc thù; dự báo về dân số, lao động, quy mô đất xây dựng, các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo từng giai Định hướng quy hoạch sử dụng đất, xác định phạm vi, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu chức năng đặc thù theo yêu cầu phát triển từng giai Định hướng phát triển không gian - Xác định mô hình phát triển, hướng phát triển của khu chức năng đặc thù; định hướng và nguyên tắc phát triển đối với các khu vực chức năng; - Tổ chức hệ thống trung tâm phù hợp với phát triển các khu dân cư và các khu vực chức năng; xác định các khu vực kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, hệ thống quảng trường, khu vực cửa ngõ, công trình điểm nhấn của khu chức năng đặc thù; - Đề xuất, minh họa hình ảnh không gian chính cho khu chức năng đặc thù, giải pháp tổ chức không gian các khu vực trọng điểm và quy định kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan các khu Định hướng hạ tầng kỹ thuật - Phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước; vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho toàn khu và từng phân khu chức năng; - Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đối nội; vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật nếu có; - Tính toán nhu cầu và xác định nguồn cung cấp nước, năng lượng điện, khí đốt; dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, thoát nước và công trình xử lý nước thải; - Xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình hạ tầng kỹ thuật Đánh giá môi trường chiến lược theo các nội dung sau - Xác định các vấn đề môi trường chính, những bất cập trong và ngoài khu vực lập quy hoạch; - Hiện trạng các nguồn ô nhiễm có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường; - Dự báo diễn biến môi trường trong quá trình lập và thực hiện quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù; - Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư, sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực Thời gian lập đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù không quá 12 Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù phải làm rõ tính chất, chức năng, các yêu cầu riêng của khu vực lập quy hoạch, đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể saua Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; phân tích các quy định của quy hoạch chung xây dựng có liên quan đến khu vực quy hoạch; đánh giá các dự án, các quy hoạch đã và đang triển khai trong khu Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch; chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo chức năng đặc Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất Xác định các phân khu trong khu vực quy hoạch; xác định chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng lô đất; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm nếu có.d Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng phân khu, trục đường chính, không gian mở, điểm Định hướng hạ tầng kỹ thuật Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm các nội dung sau - Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố; - Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe trên cao, trên mặt đất và ngầm; tuyến giao thông công cộng; hào và tuynel kỹ thuật nếu có; - Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật cụ thể; - Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng điện, khí đốt; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối, trạm khí đốt; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng; - Xác định nhu cầu và công trình hạ tầng viễn thông thụ động; - Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải và nghĩa Đánh giá môi trường chiến lược - Xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch; - Đánh giá diễn biến môi trường trong quá trình lập và thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù; - Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường cho các khu vực chức Dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư, sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực Thời gian lập đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù không quá 09 Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng phải đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể saua Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực lập quy Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực lập quy Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm nếu có.d Xác định chiều cao công trình, cốt sàn và chiều cao tầng một hoặc phần để công trình cao tầng; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực lập quy Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau - Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; - Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe trên cao, trên mặt đất và ngầm nếu có; - Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; - Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng điện, khí đốt; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối, trạm khí đốt; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng; - Xác định nhu cầu và công trình hạ tầng viễn thông; - Xác định lượng nước thải, chất thải rắn; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn và nghĩa Đánh giá môi trường chiến lược - Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch; - Dự báo, đánh giá tác động môi trường của phương án quy hoạch; - Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực Sơ bộ xác định nhu cầu vốn và đề xuất nguồn lực thực Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng không quá 06 Đối với quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch gồm các nội dung chủ yếu sau đâyb Chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu của công trình trong từng phân khu chức Quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc từng khu Chỉ giới đường đỏ của các tuyến phố chính, cốt xây dựng khống chế từng khu Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi Đối với quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch gồm các nội dung chủ yếu sau đâya Phạm vi, quy mô khu vực quy Vị trí, ranh giới, tính chất, quy mô các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu, cốt xây dựng đối với từng ô Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường, khu vực; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ Các trục không gian chính, các điểm nhấn của khu Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình có chức năng đặc thù cần bảo vệ, cách ly; công trình Khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch gồm các nội dung chủ yếu sau đâya Ranh giới, phạm vi và tính chất, chức năng khu quy Vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất trong khu quy Xác định các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao công trình, cốt sàn và chiều cao tầng một hoặc phần để công trình cao tầng, hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường nội bộ; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình có chức năng đặc thù, công trình Danh mục và quy định về bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xãa Vị trí, phạm vi ranh giới xã; mục tiêu và thời hạn quy Dự báo sơ bộ về quy mô dân số, lao động, đất Các nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích, đánh giá hiện trạng; rà soát các dự án và quy hoạch trong địa bàn xã đang còn hiệu lực; xác định các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế xã hội của xã; yêu cầu về tổ chức không gian tổng thể toàn xã, tổ chức phân bố các khu chức năng sản xuất, khu dân cư, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực Tổng dự toán chi phí lập quy hoạch chung xây dựng Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôna Xác định phạm vi, ranh giới lập quy hoạch, quy mô dân Các nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng; lựa chọn các chỉ tiêu áp dụng về sử dụng đất, xây dựng công trình; các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và môi trường, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm; tiến độ và tổ chức thực Tổng dự toán chi phí lập quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông Thời gian lập nhiệm vụ đối với quy hoạch chung xây dựng xã không quá 01 tháng; đối với quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn không quá 01 18. Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã1. Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng xã phải đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể saua Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường; hiện trạng xây dựng và sử dụng các công Xác định các tiềm năng, động lực phát triển; dự báo về phát triển kinh tế, quy mô dân số, đất xây dựng; xác định chỉ tiêu đất đai, hạ tầng kỹ thuật toàn Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã - Xác định cơ cấu phân khu chức năng khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu dân cư mới, khu vực làng xóm cũ cải tạo, khu trung tâm xã và định hướng phát triển các khu vực; - Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, xác định quy mô, chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng thôn xóm, khu làng nghề, khu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; - Định hướng hệ thống công trình công cộng, xây dựng nhà ở, bảo tồn công trình văn hóa lịch Dự kiến sử dụng đất xây dựng toàn xã theo yêu cầu phát triển của từng giai Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ dân cư và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất gồm Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp năng lượng điện, khí đốt, chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa Đánh giá môi trường chiến lược - Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch; - Dự báo tác động và diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã; - Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực Dự kiến các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực Thời gian lập đồ án quy hoạch chung xây dựng xã không quá 06 19. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn1. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể saua Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung xã có liên quan đến điểm dân cư nông Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho điểm dân cư nông Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất Xác định chức năng, diện tích, chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô Xác định hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; xác định các công trình cần bảo tồn, tôn tạo trong khu Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến lô đất, bao gồm các nội dung sau - Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; - Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bãi đỗ xe, điểm quay đầu xe; - Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình cấp nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; - Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng điện, khí đốt; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng; - Xác định nhu cầu công trình hạ tầng viễn thông thụ động; - Xác định lượng nước thải, chất thải rắn; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn của điểm dân cư nông Đánh giá môi trường chiến lược - Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch; - Dự báo, đánh giá tác động đến môi trường của phương án quy hoạch; - Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực Dự kiến nhu cầu vốn và xác định nguồn lực thực Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn không quá 04 Đối với quy hoạch chung xây dựng xã, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch gồm các nội dung chủ yếu saua Ranh giới, phạm vi, tính chất Kiểm soát không gian, kiến trúc các phân khu chức năng và công trình trọng điểm Cơ quan hành chính xã, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, thương mại dịch Chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường trục chính xã, liên thôn xóm, trục chính thôn xóm, cốt xây dựng khống Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật; biện pháp bảo vệ môi Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch gồm các nội dung chủ yếu saua Ranh giới, phạm vi điểm dân cư nông Vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất trong điểm dân cư nông thôn; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao, cốt sàn, hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường, ngõ xóm; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ Các quy định về bảo tồn, tôn tạo, cải tạo và chỉnh trang công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi 4. LẤY Ý KIẾN TRONG QUÁ TRÌNH LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc Trường hợp đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ Xây dựng tổ chức lập, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan có trách nhiệm phối hợp lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan tại địa phương trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây 23. Lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng nông thôn Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng nông 24. Tiếp thu ý kiến Trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng, các ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan phải được tổ chức tư vấn phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng hợp, giải trình bằng văn bản. Các nội dung góp ý phải được phân tích, giải trình đầy đủ, làm cơ sở hoàn chỉnh các phương án quy hoạch theo hướng đảm bảo sự phù hợp, có tính khả thi, hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước và cộng đồng. Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng là một thành phần của hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây 5. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNGĐiều 25. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng1. Cơ quan trình thẩm định và phê duyệta Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc trách nhiệm của mình tổ chức lập và thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân các Lấy ý kiến thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước về đồ án quy hoạch xây dựng trong quá trình thẩm địnha Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt đối với các đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù; các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù có quy mô trên 200 Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trước khi phê duyệt đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của mình phê Trong quá trình thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của các chuyên gia có liên Kết quả thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sẽ được cơ quan thẩm định gửi bằng văn bản đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng để làm cơ sở hoàn chỉnh nội dung nhiệm vụ và đồ án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê 26. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng2. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thùa Đối với quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy Đối với quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 10 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy Đối với quy hoạch chung xây dựng xã, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 10 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 10 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy 27. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng1. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng gồm Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt; thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt và hồ sơ lấy ý kiến thống nhất nội dung đồ án quy hoạch xây dựng gồm Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ; quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng phải được cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng đóng dấu xác nhận sau khi có quyết định phê Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng và đĩa CD sao lưu toàn bộ hồ sơ đã duyệt phải được gửi về cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng, Bộ Xây dựng để lưu Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về cách thể hiện và quy định về các loại hồ sơ nhiệm vụ, hồ sơ đồ án quy hoạch xây III QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNGĐiều 28. Trách nhiệm lập kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng1. Các đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chung xây dựng xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được lập kế hoạch để thực hiện quy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng lập và phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng đối với các đồ án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong ranh giới hành chính do mình quản Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập và phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng đối với các đồ án thuộc thẩm quyền của mình phê Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối nguồn vốn cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp vùng phù hợp với quy định tại Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà 29. Nội dung kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng Căn cứ quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đã được phê duyệt, nội dung kế hoạch thực hiện quy hoạch bao gồm1. Danh mục, trình tự triển khai lập các quy hoạch xây dựng từng cấp độ theo kế hoạch 10 năm, 5 năm và hàng năm; danh mục và thứ tự đầu tư các dự án hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở các giai đoạn quy hoạch dài hạn, trung hạn và hàng Dự kiến nhu cầu vốn cho công tác thực hiện quy hoạch xây dựng hàng Đề xuất các cơ chế chính sách xác định nguồn lực theo kế hoạch và khả năng huy động nguồn lực để thực hiện theo kế hoạch hàng năm thuộc giai đoạn ngắn Đề xuất mô hình quản lý và giám sát thực hiện quy Các nội dung khác có liên 31. Quy định chung về giấy phép quy hoạch1. Giấy phép quy hoạch được cấp cho các chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực thực hiện đầu tư xây dựng dự Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án xây dựng công trình tập trung tối đa không quá 24 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt quy hoạch chi tiết xây Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án xây dựng công trình riêng lẻ tối đa không quá 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt dự án đầu Bộ Tài chính quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp giấy phép quy 32. Trường hợp cấp giấy phép quy hoạch trong khu chức năng đặc thù1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu xây Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung, riêng lẻ tại khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng, nhưng chưa đủ các căn cứ đề lập quy hoạch chi tiết xây Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng 33. Trình tự cấp giấy phép quy hoạch1. Căn cứ nhu cầu cụ thể, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo các trường hợp quy định tại Điều 35 của Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của khu chức năng đặc thù, Quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng, đề xuất của chủ đầu tư, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch về nội dung giấy phép quy hoạch. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch hợp Cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3 Điều 35 của Nghị định này, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, cơ quan quản lý quy hoạch các cấp phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ 34. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch bao gồm1. Đơn đề nghị cấp giấy phép quy Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự 35. Nội dung giấy phép quy hoạch1. Nội dung giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng tập trung quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 35 của Nghị định này bao gồma Chủ đầu Phạm vi, ranh giới, quy mô đất đai, dân số khu vực lập quy hoạch xây Các chỉ tiêu sử dụng đất về nhà ở, dịch vụ thương mại; công trình hạ tầng xã hội, cây xanh, giao thông; các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng cho toàn khu vực quy hoạch; các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật làm cơ sở đầu tư lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây Thời hạn của giấy phép quy Nội dung giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 35 của Nghị định này gồma Chủ đầu Phạm vi, ranh giới, diện tích đất khu vực lập quy hoạch xây Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng về tầng cao xây dựng, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng đối với khu đất; các yêu cầu về kiến trúc công trình, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu khác làm cơ sở chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng công Thời hạn của giấy phép quy Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch và mẫu Giấy phép quy hoạch được thể hiện tại các Phụ lục kèm theo Nghị định V TỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 36. Điều khoản chuyển tiếp1. Các đồ án quy hoạch xây dựng mà nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì việc lập, thẩm định, phê duyệt thực hiện theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây Đối với các đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đã được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt đồ 37. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2015 và thay thế Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây 38. Tổ chức thực hiện1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Nghị định này./. Nơi nhận - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước; - VPCP BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu Văn thư, KTN 3b.XH-ban2 TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng Mẫu số 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung Kính gửi ………………………………………………………………. 1. Chủ đầu tư ................................................................................................................. - Người đại diện ……………………………………… Chức vụ ............................................. - Địa chỉ liên hệ ............................................................................................................... - Số nhà …………………. Đường ……………… Phường xã ............................................ - Tỉnh, thành phố ............................................................................................................ - Số điện thoại ............................................................................................................... 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư ......................................................................... - Phường xã …………………………… Quận huyện ........................................................ - Tỉnh, thành phố ............................................................................................................ - Phạm vi dự kiến đầu tư ................................................................................................ - Quy mô, diện tích .................................................................................................. ha. - Hiện trạng sử dụng đất .................................................................................................. 3. Nội dung đầu tư ......................................................................................................... - Chức năng dự kiến ....................................................................................................... - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến ......................................................................................... 4. Tổng mức đầu tư dự kiến ........................................................................................... 5. Cam kết Tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. ……, ngày ... tháng ... năm ……. Người làm đơn Ký, ghi rõ họ tên Mẫu số 02 Trang 1 Màu xanh - khổ A4 UBND tỉnh TP trực thuộc TW hoặc UBND quận, huyện, thành phố tỉnh, thị xã - Số……………….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - …………, ngày …. tháng …. năm …. GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số /GPQH Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung 1. Cấp cho chủ đầu tư .................................................................................................... - Địa chỉ ......................................................................................................................... - Số nhà ……………. Đường ……………………. Phường xã ……………………. Tỉnh, thành phố ………….. 2. Nội dung cấp phép - Tên dự án .................................................................................................................... - Địa điểm xây dựng ....................................................................................................... - Phạm vi ranh giới ......................................................................................................... - Quy mô đất đai ......................................................................................................... ha - Quy mô dân số nếu có ...................................................................................... người - Cơ cấu sử dụng đất ................................................................................................. %. tỷ lệ đất giao thông, cây xanh, công trình công cộng Trang 2 - Mật độ xây dựng toàn khu vực .................................................................................. % - Chiều cao tối đa xây dựng công trình ........................................................................ m. - Hệ số sử dụng đất ....................................................................................................... - Các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan ........................................................... - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường ................................................................. 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch .................................................................................... Nơi nhận - Như trên; - Lưu ….., ngày …. tháng …. năm …. Cơ quan cấp giấy phép quy hoạch Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu Mẫu số 03 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ Kính gửi …………………………… 1. Chủ đầu tư ................................................................................................................. - Người đại diện …………………………………… Chức vụ ................................................ - Địa chỉ liên hệ................................................................................................................ - Số nhà ……. Đường …………………….. Phường xã .................................................... - Tỉnh, thành phố.............................................................................................................. - Số điện thoại ............................................................................................................... 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình .............................................................................. - Phường xã ………………………. Quận huyện............................................................... - Tỉnh, thành phố ............................................................................................................ - Phạm vi ranh giới ......................................................................................................... - Quy mô, diện tích .................................................................................................. ha. - Hiện trạng sử dụng đất .................................................................................................. 3. Nội dung đầu tư ......................................................................................................... - Chức năng công trình ................................................................................................... - Mật độ xây dựng ...................................................................................................... % - Chiều cao công trình ................................................................................................. m. - Số tầng ....................................................................................................................... - Hệ số sử dụng đất ....................................................................................................... - Dự kiến tổng diện tích sàn ....................................................................................... m2. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến ........................................................................................... 5. Cam kết Tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. ……., ngày …. tháng …. năm …. Người làm đơn Ký, ghi rõ họ tên Mẫu số 04 Trang 1 Màu xanh - khổ A4 UBND tỉnh, TP trực thuộc TW hoặc UBND quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã - Số …………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - ………….., ngày ... tháng ... năm ……… GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số /GPQH Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ 1. Cấp cho chủ đầu tư .................................................................................................... - Địa chỉ ......................................................................................................................... - Số nhà ………………. Đường …………..………………. Phường xã …………………… Tỉnh, thành phố 2. Nội dung cấp phép - Tên dự án .................................................................................................................... - Địa điểm xây dựng ....................................................................................................... - Phạm vi ranh giới ......................................................................................................... - Diện tích lô đất ......................................................................................................... m2 - Mật độ xây dựng đối với lô đất ................................................................................. % - Chiều cao công trình ................................................................................................. m. - Hệ số sử dụng đất đối với lô đất .................................................................................. Trang 2 - Khoảng lùi công trình ................................................................................................. m - Các yêu cầu về kiến trúc công trình ............................................................................... - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và môi trường ............................................................. 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch .................................................................................... Nơi nhận - Như trên; - Lưu ….., ngày …. tháng …. năm …. Cơ quan cấp giấy phép quy hoạch Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
6 nhóm đối tượng Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là một trong những phương pháp giúp nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động về an toàn, vệ sinh lao động, từ đó giảm thiểu rủi ro, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho doanh nghiệp, cơ sở. Giới thiệu chung về đào tạo an toàn, vệ sinh lao động?6 nhóm đối tượng tham gia đào tạo an toàn, vệ sinh lao động?Nội dung huấn luyện cho các nhóm đối tượng?1. Huấn luyện nhóm 12. Huấn luyện nhóm 23. Huấn luyện nhóm 34. Huấn luyện nhóm 45. Huấn luyện nhóm 5a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;c Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động 6. Huấn luyện nhóm 6Thời gian huấn luyện cho 6 nhóm đối tượng theo nghị định 44?SIS CERT cập nhật thông tin cần thiết cho bạn như thế nào?ĐẠI DIỆN VIỆT NAM CÔNG TY TNHH SIS CERT Giới thiệu chung về đào tạo an toàn, vệ sinh lao động? ẢNH MINH HỌA An toàn vệ sinh lao động là ngành học có phạm vi rộng liên quan đến nhiều lĩnh vực chuyên ngành. Theo nghĩa rộng nhất, nó nên hướng tớiThúc đẩy và duy trì mức độ cao nhất về thể chất, tinh thần và phúc lợi xã hội của người lao động trong tất cả các ngành nghề;Phòng ngừa cho người lao động những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe do điều kiện làm việc của họ gây ra;Bảo vệ người lao động trong công việc của họ khỏi những rủi ro do các yếu tố có hại cho sức khỏe;Việc đặt và duy trì người lao động trong một môi trường nghề nghiệp thích ứng với các nhu cầu về thể chất và tinh thần;Sự thích nghi của công việc với con người. Nói cách khác, sức khỏe và an toàn lao động bao gồm phúc lợi xã hội, tinh thần và thể chất của người lao động, đó là “toàn bộ con người”.Thực hành an toàn và sức khỏe nghề nghiệp thành công đòi hỏi sự hợp tác và tham gia của cả người sử dụng lao động và người lao động trong các chương trình sức khỏe và an toàn, và liên quan đến việc xem xét các vấn đề liên quan đến y học nghề nghiệp, vệ sinh công nghiệp, độc chất học, giáo dục, an toàn kỹ thuật, công thái học, tâm lý học, vấn đề sức khỏe nghề nghiệp thường ít được quan tâm hơn các vấn đề an toàn lao động vì các vấn đề trước đây thường khó đối mặt hơn. 6 nhóm đối tượng tham gia đào tạo an toàn, vệ sinh lao động? 1. Nhóm 1 Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm a Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; b Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động. 2. Nhóm 2 Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm a Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở; b Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. 3. Nhóm 3 Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. 4. Nhóm 4 Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động. 5. Nhóm 5 Người làm công tác y tế. 6. Nhóm 6 An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động Nội dung huấn luyện cho các nhóm đối tượng? 1. Huấn luyện nhóm 1 a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; b Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh. 2. Huấn luyện nhóm 2 a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; b Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác Điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động; c Nội dung huấn luyện chuyên ngành Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. 3. Huấn luyện nhóm 3 a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; b Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; c Nội dung huấn luyện chuyên ngành Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động. 4. Huấn luyện nhóm 4 a Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp. b Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. 5. Huấn luyện nhóm 5 a Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; b Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; c Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động Yếu tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống; Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động; Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động. 6. Huấn luyện nhóm 6 Người lao động tham gia mạng lưới an toànVệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toànVệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năngVà phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên. Thời gian huấn luyện cho 6 nhóm đối tượng theo nghị định 44? Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu được quy định như sau Nhóm 1, nhóm 4 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờBao gồm cả thời gian kiểm tra. Nhóm 2 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờBao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra. Nhóm 3 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờBao gồm cả thời gian kiểm tra. Nhóm 5 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 56 giờBao gồm cả thời gian kiểm tra. Trong đó, thời gian huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao độngÍt nhất là 40 giờNội dung huấn luyện cấp giấy chứng nhận an toàn, vệ sinh lao động ít nhất là 16 giờ. Nhóm 6 Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờNgoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động. SIS CERT cập nhật thông tin cần thiết cho bạn như thế nào? Hãy xem thông tin thêm link dưới đây Và đặc biệt SIS CERT đang mở 1 số lớp đào tạo chứng chỉ cá nhân Dành cho những ai có nhu cầu, hãy đăng kí ngay để được tư vấn miễn phí Link đăng kí ĐẠI DIỆN VIỆT NAM CÔNG TY TNHH SIS CERT Trụ sở Tầng 14, tòa nhà HM TOWN, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, Tp Hồ Chí Minh Văn phòng làm việc B3-49 chung cư cao tầng SKY 9, 61-63 đường số 1, khu phố 2, phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh Hotline 0918 991 146 Liên hệ nhân viên kinh doanh Mr. Nhất Duy 0932 321 236 Ms. Quỳnh Như 0827 796 518 Ms. Thu Thúy 0774 416 158 Email info Website You need to add a widget, row, or prebuilt layout before you’ll see anything here. 🙂
Để hiểu rõ hơn về chứng chỉ hành nghề an toàn lao động thì người lao động bắt buộc phải tìm hiểu kỹ về các quy định trong Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngay từ ban đầu, nhằm xác định được mình phù hợp với loại chứng chỉ nào. Thông qua bài viết dưới đây, Học viện EduPro sẽ tổng hợp cho bạn một số thông tin cơ bản về Nghị định này! Bên cạnh phân loại chứng chỉ an toàn lao động theo nhóm I, II, III, IV, V và VI, thì trong xây dựng chứng chỉ còn được phân loại theo hạng, tương ứng là chứng chỉ an toàn lao động hạng I, hạng II và hạng III. Mỗi hạng chứng chỉ sẽ có điều kiện cấp và phạm vi hoạt động khác nhau. Điều kiện cấp chứng chỉ an toàn lao động Hạng I Đã tham gia thi công xây dựng công trình hoặc làm cán bộ chuyên trách về an toàn lao động cho ít nhất 1 công trường xây dựng cấp I hoặc 2 công trình cấp II. Hạng II Đã tham gia thi công xây dựng công trình hoặc làm cán bộ chuyên trách về an toàn lao động cho ít nhất 1 công trường xây dựng cấp II hoặc 2 công trình cấp III. Hạng III Đã tham gia thi công xây dựng công trình hoặc làm cán bộ chuyên trách về an toàn lao động cho ít nhất 1 công trường xây dựng cấp III hoặc 2 công trình cấp IV. Phạm vi hoạt động của chứng chỉ an toàn lao động Hạng I Được phụ trách công tác an toàn lao động, hoặc làm cán bộ chuyên trách về an toàn lao động trong tất cả các cấp công trình xây dựng. Hạng II Được phụ trách công tác an toàn lao động, hoặc làm cán bộ chuyên trách về an toàn lao động từ công trình xây dựng cấp I trở xuống. Hạng III Được phụ trách công tác an toàn lao động, hoặc làm cán bộ chuyên trách về an toàn lao động từ công trình xây dựng cấp II, cấp III. II. Chứng Chỉ Hành Nghề An Toàn Lao Động Tại Học Viện EduPro Chứng chỉ hành nghề an toàn lao động do Học viện EduPro cấp theo đúng quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Chứng chỉ sử dụng được trên toàn quốc và có thời hạn sử dụng là 5 năm. Hết thời hạn, học viên có thể đăng ký gia hạn lại chứng chỉ tại học viện. III. Thủ Tục Gia Hạn Chứng Chỉ Hành Nghề An Toàn Lao Động Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu gia hạn lại chứng chỉ an toàn lao động bắt buộc phải chuẩn bị hồ sơ gửi về cho cơ quan có thẩm quyền. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 6, Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Hồ sơ gia hạn chứng chỉ an toàn lao động Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ an toàn lao động. Chứng chỉ an toàn lao động đã được cấp. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, hoặc quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp. Danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Danh mục tài liệu kỹ thuật. Danh sách an toàn, vệ sinh viên theo mẫu tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Một trong các tài liệu sau để chứng minh được kinh nghiệm của an toàn, vệ sinh viên Bản sao sổ hoặc tờ rời về tham gia bảo hiểm xã hội. Bản sao hợp đồng lao động. Bản sao biên bản kiểm định kèm theo giấy chứng nhận kết quả kiểm định. Trình tự, thủ tục gia hạn chứng chỉ an toàn lao động Trong vòng ít nhất 30 ngày trước khi chứng chỉ hết hạn, cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu gia hạn chứng chỉ cần phải gửi hồ sơ về ngay cho cơ quan có thẩm quyền. Phí thẩm định sẽ được quy định bởi Bộ Tài chính. Cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định và cấp, gia hạn lại chứng chỉ cho mọi người trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Trong trường hợp không thể gia hạn được thì cơ quan có thẩm quyền sẽ gửi thông báo văn bản hợp lệ, và nêu rõ lý do về cho cá nhân, tổ chức. IV. Hỗ Trợ Tư Vấn Trung tâm Đào tạo Nghiệp vụ Xây dựng RDC Địa chỉ Số 210 Lê Trọng Tấn, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội Địa chỉ Số 168/17 Nguyễn Chí Thanh, Phường Quảng Phú, Thành Phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi Địa chỉ Số 56 Trần Thánh Tông, Phường 15, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Hotline – Email Website Văn phòng tư vấn tuyển sinh – Học viện đào tạo trực tuyến EduPro Địa chỉ Số 1/38 Nguyễn Văn Dung, P. 6, Q. Gò Vấp, TP. HCM Điện thoại – – – Zalo Website Email Điều hướng bài viết ĐĂNG KÝ TUYỂN SINH
nghị định 44 2015 an toan lao dong